Trang chủ Hỗ trợ Aiki blog Forum Liên lạc Cấu trúc site
Suy niệm trong ngày:
Aikido không nhằm chiến đấu hay tiêu diệt kẻ thù. Aikido là con đường đưa đến hòa hợp tất cả mọi người trong một gia đình. (Ueshiba Morihei)
Nhịp sống Aikido
Đạo đường
Võ sư - Huấn luyện viên
Địa chí
Rong chơi
Ảnh sinh hoạt
Dòng sử
Phỏng vấn
Oai hùng Việt Nam
Lý thuyết
Giáo dục Aikido
Thư mục
Thuật ngữ
Kỹ thuật
Trắc nghiệm
Y khoa thể thao
Võ thuật đông tây
Vui cười
Giai thoại
Văn
Thơ
Ảnh đẹp
Ảnh đẹp Đà Lạt
Video
Aiki shop
Cảo thơm lần giở
TRAO ĐỔI
MÙA XUÂN KỶ SỬU 2009
  Từ điển  
Nhập từ
Chọn từ điển
   
Số lượt truy cập
    2995785    
 
Trang chủ Kỹ thuật Mục tiêu hiểm yếu trong võ thuật (2)
Mục tiêu hiểm yếu trong võ thuật (2)

 

 

Vương Thái

Trích “Sổ tay VÕ THUẬT” tháng10/94.

 

Huyệt vị hiểm yếu với võ thuật

 

Vị trí của các huyệt đạo ứng dụng trong võ thuật đã được xác định từ ngàn xưa, cùng với lịch sử võ học và những tác dụng của chúng, ta đã ứng nghiệm qua thực tiễn chiến đấu. Gần đây, Hiệp hội Y tế Hoa Kỳ A.M.A (American Medical Association) hằng năm đăng tải trong niêm giám của hội (Annals) những công trình nghiên cứu của các nhà sinh học công nhận sự xác thực đúng đắn của các huyệt vị ứng dụng trong võ thuật.

1. THÁI DƯƠNG: thuộc vùng mặt ở lõm phía ngoài đuôi mắt một thốn, có thần kinh vận động cơ và thần kinh sọ não đi qua. Bị chấn thương nhẹ, người xây xẩm, nếu mạnh có thể tử vong.

 

2. BÁCH HỘI: ở đỉnh đầu, chỗ lõm giao điểm của đường nối hai đỉnh vành tai và đường dọc qua giữa đầu, có thần kinh thông qua. Bị va chạm hay bị áp lực mạnh, người ngất xỉu.

 

3. NGHINH HƯƠNG: thuộc vùng mặt, ở phía ngoài chân cánh mũi 1/3 thốn trên đường ngang cánh mũi, có thần kinh vận động cơ, nhánh của dây thần kinh sọ não thông qua. Chỉ cần bị va nhẹ cũng làm cho người đau đớn.

 

4. PHONG TRÌ: thuộc vùng gáy, lõm phía sau gáy tạo thành do bờ ngoài cơ thang, bờ trong cơ ức đòn chũm bám vào đáy hộp sọ, có nùi dây thần kinh cổ, thần kinh chẩm lớn và thần kinh dưới chẩm thông qua. Bị va chạm, người đau đớn, dễ ngất xỉu.

 

5. NHĨ MÔN: thuộc vùng tai, ở lõm trên dưới nắp tai, có dây thần kinh mặt và dây thần kinh sọ não đi qua. Bị chấn thương, người hôn mê.

 

6. GIÁP XA: thuộc vùng mặt, ở góc xương hàm dưới, chỗ cơ nổi lên khi cắn răng, có nùi dây thần kinh sọ não thông qua. Bị va chạm, người đau đớn tột cùng.

7. HỢP CỐC: ở vùng bàn tay, khi khép ngón cái vào ngón trỏ, huyệt nằm chỗ đỉnh mô cơ vùng hổ khẩu, thần kinh vận động cơ, nhánh của dây thần kinh trụ và dây thần kinh quay. Bị bấm trúng, người đau đớn.

 

8. KIÊN TRUNG: thuộc vùng vai, khi giơ ngang cánh tay ra, huyệt ở chỗ trũng của mỏm vai, có chi nhánh thần kinh mũ. Bị chấn thương, tay tê liệt.

 

9. THIẾU HẢI: thuộc vùng khuỷu, ở đầu trong lằn ngang khuỷu, có nhánh dây thần kinh cánh tay và dây thần kinh trụ thông qua. Bị va chạm, cánh tay đau đớn và tê.

 

10. TIỂU HẢI: thuộc vùng khuỷu, gấp khuỷu tay, huyệt ở ngay rãnh trụ, có nhánh của dây thần kinh trụ và dây thần kinh quay đi qua. Bị chạm, cánh tay đau đớn và tê.

 

11. KHÚC TRÌ: thuộc vùng khuỷu, khi gấp tay, huyệt ở đầu phía ngoài nếp gấp một thốn, có nhánh của dây thần kinh quay đi qua. Bị chấn thương, cánh tay tê liệt.

 

12. TÚC TAM LÝ: thuộc vùng cẳng chân, từ bờ dưới xương bánh chè đo xuống ba thốn, và cách mào xương chày một thốn, huyệt ở chỗ trũng hai gân, có nùi dây thần kinh hông, dây thần kinh chày đi trước đi qua. Bị va chạm, người đau đớn.

 

13. HUYẾT HẢI: thuộc vùng đùi, từ góc trong xương bánh chè đo lên hai thốn, có nùi dây thần kinh đùi thông qua. Bị va chạm, chân đau đớn tê liệt.

 

14. BỘC THAM: thuộc vùng bàn chân, lõm ở bờ trên mặt ngoài xương gót chân, huyệt ở sát bờ trên xương gót và thẳng huyệt Côn Lôn (chỗ lõm phía sau mắt cá ngoài) xuống, có nùi dây thần kinh cơ da và dây thần kinh chày sau. Bị va chạm, nguyên bàn chân đau đớn.

 

15. ƯNG SONG: thuộc vùng ngực, ở giữa chỗ lõm, cách đường giữa ngực ba thốn, có nùi dây thần kinh ngực to, ngực bé, thần kinh nách, thần kinh gian sườn thông qua. Bị chấn thương, người choáng váng.

 

16. THIÊN KHU: thuộc vùng quanh rốn, từ rốn đo ngang ra hai thốn, có nùi dây thần kinh gian sườn dưới, thần kinh bụng – sinh dục. Bị chạm mạnh, nội tạng tổn thương dễ nguy hiểm tính mạng.

 

17. KINH MÔN: thuộc vùng eo lưng, dưới đầu xương sường số 12, có sáu dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục thông qua. Bị chạm, người đau đớn vô cùng.

 

Các vùng huyệt đạo bị tấn công có thể bằng ngón thọc, mổ - lóng co lại gõ – chưởng, vỗ, chém – cùi chỏ đánh – đầu hay vai húc – chân đá, đạp (nhằm vào các huyệt vị thuộc chi dưới).

 

VT

 

 

  • Dẫn nhập
  • shomenuchi-ikkyo-omote
  • Shomenuchi-ikkyo-ura
  • Choku tsuki
  • Kaeshi tsuki
  • Dẫn nhập (Jo)
  • Nghiên cứu và phân tích kỹ thuật Osae waza
  • Nữ giới tự vệ
  • Đại sư TAMURA : “AIKIDO”
  • Đại sư Tamura: "AIKIDO" (1)
  • Đại sư Tamura: "AIKIDO" - DAI IKKYO
  • Kokyu Nage
  • DAI IKKYO (Nguyên lý bất động hóa thứ I) KATATE TORI DAI IKKYO (Ai Hanmi) (Omote)
  • KATATE TORI DAI IKKYO (Ai Hanmi) (Ura)
  • KATATE TORI DAI IKKYO (Gyaku Hanmi) (Omote)
  • KATATE TORI DAI IKKYO (Gyaku Hanmi) (Ura)
  • SHOMEN UCHI DAI IKKYO (Omote)
  • SHOMEN UCHI DAI IKKYO (Ura)
  • SHOMEN UCHI DAI IKKYO (Suwari Waza) (Omote)
  • SHOMEN UCHI DAI IKKYO (Suwari Waza) (Ura)
  • KATA TORI DAI IKKYO (Omote)
  • KATA TORI DAI IKKYO (Ura)
  • USHIRO RYOTE KUBI TORI DAI IKKYO (Omote)
  • USHIRO RYOTE KUBI TORI DAI IKKYO (Ura)
  • NAGE WAZA: KAITEN NAGE
  • KỸ THUẬT NÉM (NAGE WAZA): IRIMI NAGE
  • Các ý niệm tổng quát; Các từ chuyên môn: Thế thủ (Kamae):
  • Lễ thức
  • Cách vào thế Seiza.
  • TENCHI NAGE
  • Võ nghệ Samurai
  • Nguồn gốc của Nito-ken.
  • Phương Pháp Hô Hấp A, Ê, I, O, U
  • Phương pháp đàn hồi và thư giãn cơ bắp Stretching.
  • Mục tiêu hiểm yếu trong võ thuật (1)
  • Đại lược về Cầm Nã
  • Đại lược về Cầm Nã (2)
  • Đại lược về Cầm Nã (3)
  • Đại lược về Cầm Nã (4)
  • Đại lược về Cầm Nã (5)
  • Đại lược về Cầm Nã (6)
  • Đại lược về Cầm Nã (7)
  • Đại lược về Cầm Nã (7)tt - 1
  • Đại lược về Cầm Nã (7)tt 2
  • Đại lược về Cầm Nã (8)
  • Đại lược về Cầm Nã (9)
  • Eda Koppo.
  • Eda Koppo (2)
  • Kỹ thuật chống Taninsu Gake - Theo Đại sư SAITO.
  • Kỹ thuật chống Taninsu Gake - Theo Đại sư SAITO (2)
  • Kỹ thuật chống Taninsu Gake - Theo Đại sư SAITO (3)
  • Eda Koppo và Aikido (3)
  • Kỹ thuật chống Taninsu Gake - Theo Đại sư SAITO (4)
  • Kỹ thuật chống Taninsu Gake - Theo Đại sư SAITO (5)
  • Đại lược về Cầm Nã (10)
  • Kỹ thuật chống Taninsu Gake - Theo Đại sư SAITO (6)
  • Eda Koppo (4)
  • Eda Koppo (5)
  • Phương pháp luyện Taninsu gake - Theo Đại sư SAITO.
  • Kỹ thuật chống Taninsu Gake - Theo Đại sư SAITO (7)
  • Kỹ thuật chống Taninsu Gake - Theo Đại sư SAITO (8)
  • Eda Koppo (6)
  • Eda Koppo (7)
  • Tenchi nage và Kokyu ryoku
  • Eda Koppo (8)
  • Eda Koppo (9)
  • Để áp dụng các phương pháp công phu trong Aikido
  • Eda Koppo (10)
  • Hai cách tập Tai no henko: Kotai và Ryutai
  • Đòn Kata te tori Kokyu nage
  • Eda Koppo (11)
  • Katate tori dai Ikkyo (Omote waza)
  • Đòn Kata tori dai Ikkyo (Omote waza)
  • Đòn Kata tori Dai Ikkyo
  • Eda Koppo (12)
  • Eda Koppo (13)
  • Đòn Somen uchi Dai Sankyo
  • Eda Koppo (14)
  • Đòn Yokomen uchi Dai Yonkyo
  • Eda Koppo (15)
  • Đòn Yokomen uchi Dai Gokyo
  • Eda Koppo (16)
  • Eda Koppo (17)
  • EDA KOPPO KT 39
  • Cố Đạo chủ Kisshomaru và bài Shiho giri (1)
  • Cố Đạo chủ Kisshomaru và bài Shiho giri (2)
  • Cố Đạo chủ Kisshomaru và bài Shiho giri (3)
  • Eda Koppo: Kỹ thuật 43: GANSEKI DOME – Nhiệm thạch
  • Đại sư Masaaki Hatsumi và côn pháp Nhật (1)
  • Đại sư Masaaki Hatsumi và côn pháp Nhật (2)
  • Đại sư Masaaki Hatsumi và côn pháp Nhật (3)
  • Đại sư Masaaki Hatsumi và côn pháp Nhật (4)
  • AIKIDO là gì ?
  • Tự vệ (1)
  • Tự vệ (2)
  • Tự vệ (3)
  • KUKURO SHINAI là gì ?
  • Tương quan giữa kiếm thuật và thủ thuật
  • CÂY CÔN NHỎ NHẤT THẾ GIỚI.
  • TRONG MẮT CÁC ĐẠI SƯ: BOKKEN
  • TRONG MẮT CÁC ĐẠI SƯ: BOKKEN (tt)
  • YOKOMENUCHI RYOTEMOCHI KOKYUNAGE