I. MỞ ĐẦU
1. Đặc thù của quá trình sư phạm lúc giảng võ học nên hầu như võ sinh luôn luôn nhìn thấy ở người thầy của mình tấm gương mà các em cố gắng noi theo, trong lúc tập luyện gian khổ và cả trong cuộc sống.
2. Để trở thành tấm gương, huấn luyện viên (HLV) trước hết phải là một chuyên gia giỏi (kiến thức chuyên môn, trình độ sư phạm, tâm lý học, y học, thể dục thể thao v.v.......), yêu võ học, yêu thế hệ trẻ, tế nhị, quan tâm nhưng nghiêm khắc đối với các em. Huấn luyện để giáo dục nên người thế hệ trẻ (phẩm chất HLV).
3. Định kỳ nâng cao chất lượng giảng dạy võ thuật là tất yếu, các phương pháp huấn luyện võ thuật phải luôn luôn được cập nhật.
II. YÊU CẦU VÀ SỰ PHÂN LOẠI CÁC BÀI TẬP VÕ THUẬT
1. Đặc điểm:
“Bài tập võ thuật là hệ thống các đòn thế kỹ thuật, võ học sắp xếp theo một trình tự nhất định, góp phần hình thành kỹ năng và kỹ xảo vận động của võ sinh, đáp ứng nhu cầu vận động và phát triển toàn diện của con người”.
2. Đặc điểm sinh lý của các bài tập võ thuật:
“Luyện võ thuật là tăng cường thể chất cơ thể, bồi dưỡng phẩm chất, ý chí và trị bệnh” (ở Aikido: vị trí của tinh thần, nội lực “Ki”........). Hệ quả là bài tập võ thuật rất phong phú về nội dung (henka, oyo) biến thiên như “phù vân” (kết cấu động tác đa dạng); như đại sư Saito có ghi lại chỉ trong một tuần từ một nguyên lý sinh nhiều biến đòn (40), từ ngẫu hứng tuyệt vời của “đối luyện” sinh ra hơn 800 đòn tự biến (oyo), làm thay đổi cơ bản các cấu trúc sinh lý của cơ thể:
a. Cơ thể cải thiện nhịp điệu của hệ thần kinh: Do yêu cầu về động tác nghiêm ngặt hợp nhất nội ngoại (nội = tâm, thần, ý, khí; ngoại = tay, chân, thân pháp, mắt, di chuyển). Tập nhiều sẽ có các cải thiện trông thấy về độ chính xác của động tác, nhịp tim.
b. Nâng cao tính linh hoạt, thời gian phản xạ: Lệnh – thi hành, tập nhiều sẽ nhanh hơn người ít tập.
c. Lấy lại cân bằng nhanh hơn (cơ quan tiền đình).
d. Huyết áp, mạch đập đều có trị số giảm.
e. Sự biến đổi của hệ hô hấp (không khí 20 – 29 lít).
3. Yêu cầu của các bài tập võ thuật:
a. Là phương tiện giáo dục thể chất hữu hiệu (nhanh, mạnh, bền, khéo).
b. Rèn luyện sự chú ý và năng lực ý chí.
c. Xây dựng ý thức cộng đồng.
d. Hình thành nhân cách (chào kính = tôn trọng lịch sự, phục tùng và kính cẩn đối với sự vật thiêng liêng) cần: phong nhã, khéo léo, chân thật.
e. Nhịp độ.
f. An toàn tuyệt đối (các bài tập ngã trước, ngã qua chướng ngại vật).
4. Phân loại các bài tập võ thuật:
a. Làm nóng người (chuẩn bị).
b. Động tác đơn giản, riêng lẻ: tay, chân, tấn pháp, thế thủ (hanmi).
c. Động tác di chuyển toàn bộ thân thể (Sabaki).
d. Các bài tập với binh khí đơn giản (Suburi).
e. Các thế khoá (khống chế).
f. Các bài tập mang tính tập thể: đối luyện, đánh đông người, đối luyện ước lệ, bài quyền, gậy hoặc kiếm.
5. Phân loại các phương pháp luyện:
a. Phương pháp lặp lại (kỹ năng được nâng lên, kỹ xảo theo phản xạ có điều kiện).
b. Phương pháp chu kỳ: chế độ tập – nghỉ – tập đều đặn.
c. Phương pháp luyện sức bền, nội lực: Kokyu nage tăng dần thời gian (10 – 20 phút).
d. Phương pháp luyện tập vận tốc nhanh (độ chính xác của động tác, rút ngắn tốc độ ra lệnh = phản xạ nhanh).
6. Khoa học sáng tạo: luyện chuyên sâu về đòn thế (Tosyu).
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÕ THUẬT:
1. Nhóm 1 – Lời nói (lược thuyết):
- Khả năng diễn giải cho từng đối tượng thích hợp.
- Dùng thuật ngữ chuyên môn (tài liệu).
- Giới hạn về lý thuyết (học võ khác với nghe võ).
2. Nhóm 2 – Phương pháp minh họa:
- Thầy diễn trước: chậm, nhanh, nhiều lần, trò tái lập đòn thế cho đến khi có kỹ năng, sau nhiều lần sửa sai chi tiết.
- Trình tự từng bước, từng đòn, thời gian vô hạn.
3. Nhóm 3 – Phương pháp logic khoa học:
- Phân tích đòn chi tiết, từng phần dựa vào cơ sở khoa học (cơ thể học, động lực học v.v......) giải thích dựa vào nguyên lý.
4. Nhóm 4 – Phương pháp “hình – tiếng” (nghe – nhìn):
- Đây là phương pháp hiện đại dựa vào thiết bị nghe nhìn, phần dạy được thực hiện trước có lời phân tích và hình ảnh thực tế chậm nhanh điều chỉnh được.
- Cũng là phương pháp tự học với lượng tài liệu băng đĩa phong phú.
5. Nhóm 5 – Dạy bằng tâm (truyền tâm ấn).
IV. ĐỨNG LỚP
1. Yêu cầu:
a. Kiến thức
b. Sư phạm
c. Phương pháp quản lý, tổ chức
d. Khả năng xử lý tình huống
2. Nhật ký huấn luyện:
- Theo dõi từng võ sinh, vận động viên.
- Lập chương trình thích hợp.
- Những trường hợp cần lưu tâm, lưu ý.
- Ghi nhận về tiến bộ.
NTV